THEO NGHỊ ĐỊNH 219/2025/NĐ-CP


Cơ sở pháp lý:
– Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;
– Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Giấy phép lao động là một loại giấy tờ pháp lý cho phép người lao động mang quốc tịch nước ngoài được làm việc tại Việt Nam một cách hợp pháp.
Giấy phép lao động hợp lệ phải được cấp bởi Cơ quan quản lý Nhà nước về lao động tại Việt Nam.

Giấy phép lao động có thời hạn tối đa là 2 năm và có thể xin được cấp lại hoặc gia hạn một lần.
Thời hạn của Giấy phép lao động tùy theo thời hạn của hợp đồng lao động, nếu Hợp đồng lao động là 01 năm thì thời hạn xin Giấy phép lao động là 01 năm, nếu Hợp đồng lao động là 02 năm thì thời gian xin Giấy phép lao động là 02 năm.
Khi có bất cứ thay đổi thông tin nào trên Giấy phép lao động như vị trí công việc, cơ quan bảo lãnh, số passport… người lao động nước ngoài có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy phép lao động.
Công ty Expat Service Solutions chúng tôi sẽ giúp quý khách hiểu rõ hơn về Giấy phép lao động, quy trình, giấy tờ xin Giấy phép lao động, đồng thời chúng tôi có dịch vụ làm Giấy phép lao động nhanh chóng, các bạn sẽ hài lòng khi sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi.
Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo các hình thức như thực hiện hợp đồng lao động, nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, tình nguyện viên, nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật…
Để xin cấp Giấy phép lao động, người lao động nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
Đối với người lao động nước ngoài là giáo viên hoặc hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về giáo dục, đào tạo, khám bệnh, chữa bệnh.
Có 03 hình thức làm việc tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 219 phải đăng thông báo tuyển dụng lao động Việt Nam khi đề nghị cấp mới, gia hạn Giấy phép Lao động:
– Thực hiện hợp đồng lao động
– Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
– Thực hiện Hợp đồng Lao động với cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
Thời gian: thông báo trước ít nhất 05 ngày tính từ ngày thông báo đến thời điểm nộp hồ sơ.
Nơi đăng: tự chọn các kênh thông tin phù hợp để thực hiện đăng thông tin (ngoại trừ zalo, facebook…).
Các thông tin tại thông báo: Vị trí công việc (cụ thể, lĩnh vực làm việc); hình thức làm việc; địa điểm làm việc; thời hạn làm việc; trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có); mô tả công việc.
TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
1. Trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
2. Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động.

1. Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng Lao động nước ngoài và đề nghị cấp Giấy phép Lao động (Mẫu số 03, phụ lục ban hành kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP).
2. Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (còn giá trị trong 12 tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ).
Trường hợp giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế nước ngoài cấp: chỉ sử dụng khi Việt Nam và quốc gia/vùng lãnh thổ đó có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau; phải hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn) và dịch công chứng/chứng thực sang tiếng Việt.
3. Hộ chiếu còn thời hạn.
4. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người Lao động nước ngoài không trong thời gian chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự ở Việt Nam hoặc nước ngoài (thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ).
5. 02 ảnh màu (4×6 cm, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
6. Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc chứng chỉ giảng dạy QTS or PGCEi (dành cho giáo viên) được Hợp pháp hóa lãnh sự.
7. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài.
8. Giấy tờ pháp nhân công ty (Giấy phép Kinh doanh – Ủy quyền nếu người ký không phải là Giám đốc, giấy Chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên).
9. Giấy tờ cho nhân viên đi nhận kết quả.
Lưu ý chung:
– Các giấy tờ đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
– Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.
– Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Tính nhất quán của tên:
Đảm bảo rằng tên đầy đủ của bạn trên bằng cấp, giấy xác nhận kinh nghiệm, chứng chỉ sư phạm (PGCE/QTS) lý lịch tư pháp, khám sức khỏe phải giống tên đầy đủ trong hộ chiếu hiện hành. Nếu có sự khác biệt, sẽ cần một xác nhận tên được hợp pháp hóa lãnh sự.
Thời gian để có được Giấy phép lao động mới: khoảng 15-20 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu
MỘT SỐ LƯU Ý KHI KÊ KHAI THÔNG TIN TẠI MẪU 3 – NGHỊ ĐỊNH SỐ 219
Trước ít nhất 05 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ, người sử dụng lạo động đã thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Bộ luật Lao động về tuyển dụng lao động vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài.
Thông báo tuyển dụng gồm các thông tin cơ bản sau: (đính kèm thông báo tuyển dụng)
Vị trí công việc (cụ thể, lĩnh vực làm việc); hình thức làm việc; địa điểm làm việc; thời hạn làm việc; trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có): Điền đầy đủ thông tin và đính kèm thông báo tuyển dụng (gồm thông báo, kết quả tuyển dụng, hình chụp màn hình trang web đăng tin tuyển dụng) để chứng minh không tuyển được người Lao động Việt Nam.
Trường hợp cấp mới Giấy phép Lao động: phải điền đầy đủ thông tin:
Quá trình đào tạo (Ghi cụ thể quá trình đào tạo (nếu có) gồm tên trường đào tạo, thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn (bằng cấp, chứng chỉ)
Quá trình làm việc (ghi thông tin cụ thể kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam), tên người sử dụng lao động, thời gian làm việc, vị trí công việc, cụ thể lĩnh vựa làm việc.
HƯỚNG DẪN CHỌN MÃ CẤP 1 VÀ MÃ CẤP 3
Mã cấp 1: Lãnh vực kinh doanh/hoạt động chính
Để thuận lợi trong việc xác định mã ngành kinh tế cấp 1, đơn vị tìm tên ngành kinh tế cấp 4 tương ứng với ngành chính của mình.
Cách ghi:
Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động chính: Mã cấp 1 – Tên ngành mã cấp 1 theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg Tên ngành được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh Doanh của đơn vị.
Ngoài ra, để xác định chính xác, đơn vị dò tìm thông tin trong Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg.
Mã cấp 3: Lãnh vực làm việc
Cách ghi:
Lĩnh vực làm việc: Tên gọi nghề nghiệp theo Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg – Mã cấp 3 Tên chức danh công việc sẽ làm tại đơn vị.
Để biết cụ thể tên gọi nghề nghiệp tại mã cấp 3, đơn vị dò tìm thông tin trong Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg.
* THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG: (Áp dụng đối với các trường hợp đã được cấp giấy phép lao động theo Điều 20 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
Trường hợp 1: Người Lao động nước ngoài đã được cấp Giấy phép Lao động còn hiệu lực, có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng lĩnh vực làm việc.
Hồ sơ gồm:
Trường hợp 2: Người Lao động nước ngoài đã được cấp Giấy phép Lao động còn hiệu lực có nhu cầu thay đổi vị trí công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong Giấy phép Lao động nhưng không thay đổi người sử dụng lao động.
Hồ sơ gồm:
Trường hợp 3: Người Lao động nước ngoài đã được gia hạn Giấy phép Lao động một lần, có nhu cầu tiếp tục làm việc với cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc.
Hồ sơ gồm:
Vị trí công việc của người Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1/ Nhà quản lý – lưu ý các tiêu chuẩn, điều kiện quy định trong Luật Doanh nghiệp đối với Tổng Giám đốc, Giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị.
– Tổng giám đốc, Giám đốc: phải có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh Doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định:
+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên: tại khoản 2 Điều 64 Luật Doanh nghiệp;
+ Công ty TNHH một thành viên: tại điểm b khoản 3 Điều 82 Luật Doanh nghiệp;
+ Công ty Cổ phần (công ty đại chúng): tại điểm c khoản 5 Điều 162 Luật Doanh nghiệp;
– Thành viên Hội đồng quản trị: phải có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh Doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh Doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
+ Công ty Cổ phần: tại điểm b, khoản 1 Điều 155 Luật Doanh nghiệp;
Khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động không yêu cầu cung cấp bằng cấp để chứng minh trình độ chuyên môn.
2/ Giám đốc điều hành thuộc một trong các trường hợp:
(1) Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
(2) Người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người Lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam (điểm mới).
(Khi làm hồ sơ phải có giấy xác nhận kinh nghiệm ít nhất 3 năm tương ứng với các chức danh công việc).
3/ Chuyên gia thuộc một trong các trường hợp:
(1) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
(2) Có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển Kinh tế-Xã hội được bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam.
4/ Lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp:
(1) Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
(2) Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người Lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Lưu ý: Nếu cung cấp xác nhận kinh nghiệm làm việc theo điều kiện tối thiểu (ít nhất 2 năm hoặc 3 năm) thì đơn vị phải chứng minh đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều 152 Bộ luật Lao động “chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và Lao động Kỹ thuật mà Người Lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất kinh doanh”
QUY ĐỊNH VỀ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VỀ VIỆC CẤP MỚI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Nộp trực tuyến
– Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép Lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép Lao động đối với người Lao động nước ngoài trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
– Trình tự, thủ tục đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy phép Lao động kèm đề nghị cấp phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến:
(1) Người sử dụng Lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép Lao động kèm hồ sơ đề nghị cấp Phiếu Lý lịch tư pháp tại Cổng Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(2) Cổng Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép Lao động và cơ quan công an có thẩm quyền cấp phiếu Lý lịch tư pháp.
(3) Cơ quan công an thẩm định, tiếp nhận nếu hồ sơ hợp lệ hoặc đề nghị bổ sung. Kết quả (nếu có) gửi về cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép Lao động.
(4) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép Lao động thẩm định hồ sơ và trả kết quả Giấy phép Lao động và Phiếu Lý lịch tư pháp bằng bản điện tử cho người sử dụng Lao động.
(5) Thời hạn giải quyết là tổng thời hạn giải quyết cấp Phiếu Lý lịch tư pháp và cấp Giấy phép Lao động.
MỘT SỐ LƯU Ý KHI NỘP HỒ SƠ TRỰC TUYẾN VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
Thu hồi và nộp lại giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép Lao động: bỏ quy định cơ quan có thẩm quyền có văn bản xác nhận thu hồi gửi lại tổ chức, doanh nghiệp;
Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài: bỏ quy định thực hiện báo cáo 6 tháng, cả năm;
Nộp Hợp đồng Lao động sau khi cấp giấy phép lao động: bỏ quy định phải nộp bản chính hoặc bản sao chứng thực. Chỉ nộp khi có yêu cầu;
Giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép Lao động và Giấy phép Lao động đã được cấp, cấp lại, gia hạn theo hình thức làm việc là “Nhà Quản lý, Giám đốc Điều hành, chuyên gia, Lao động Kỹ thuật” hoặc “Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam” theo NĐ 152 và NĐ 70: được cấp lại, gia hạn theo hình thức làm việc quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Nghị định 219;
Giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép Lao động Giấy phép Lao động đã được cấp, cấp lại, gia hạn theo NĐ 152, NĐ 70, NĐ 84, NĐ 128 được tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn: được cấp, cấp lại, gia hạn theo Nghị định 219.
Hồ sơ nộp theo hình thức trực tuyến:
– Không phải nộp bản giấy. File điện tử được scan ngay thẳng, rõ ràng, không được cắt dán hình ảnh, chữ ký con dấu của người đại diện theo pháp luật.
– 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính): nộp file hình và định dạng *.jpge, *.jpg, *.png. Khi chụp hình cần mặc trang phục lịch sự.
– Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng: Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau.
– Trường hợp được ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận kết quả thay: Phải cung cấp giấy ủy quyền của người đã ủy quyền (người sử dụng lao động (quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 NĐ 118).
– Cung cấp file điện tử được scan từ bản chính.
– Trước khi scan hồ sơ, tháo kim bấm và scan ngay ngắn từng trang. Cung cấp file ảnh của Lao động Nước ngoài theo định dạng: *.jpeg, *.jpg, *.png.
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ liên quan đến người lao động nước ngoài:
Mức xử phạt nếu không có Giấy phép lao độngNếu người nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có Giấy phép lao động thì sẽ bị phạt. Doanh nghiệp có người nước ngoài làm việc mà không có Giấy phép lao động cũng sẽ bị phạt.
Công ty Expat Service Solutions chúng tôi có dịch vụ làm Giấy phép lao động cho người nước ngoài nhanh chóng, chuyên nghiệp, nếu Qúy khách có nhu cầu vui lòng liên hệ: 0902 932 338.
Đối với Người Lao động: Theo khoản 3 Điều 31 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, Người lao động sẽ bị xử phạt như sau:
Điều 31. Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
………
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:
a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;
b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.
Theo khoản 4 Điều Nghị định 28/2020/NĐ-CP, Người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt như sau:
Điều 31. Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
………
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;
b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 20 người;
c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 21 người trở lên.
Theo khoản 5 Điều 31 Nghị định 28/2020/NĐ-CP
Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Như chúng tôi đã trình bày ở trên có thể thấy hồ sơ xin Giấy phép lao động khá phức tạp do

Hãy sử dụng dịch vụ của công ty Expat Service Solutions, Qúy vị sẽ có Giấy phép lao động đúng theo luật cho người lao động nước ngoài tại công ty, trường học của mình, không phải lo họ làm việc mà chưa có Giấy phép lao động.
Để chuẩn bị phương án phục vụ tốt nhất cho Quý vị, xin liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo thông tin dưới đây:
Điện thoại: 0903 232 581
Email: Ms. Thảo, thao.le@expatss.com Web: https://expatss.com
Xin trân trọng cảm ơn!
Được phục vụ Qúy khách là một duyên lành.


Thông tin khác
Những hình ảnh sử dụng trong trang này chỉ mang tính chất minh họa.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Expat Service Solutions là công ty chuyên cung cấp dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp, chi tiết: dịch vụ làm thủ tục xin Giấy phép lao động, Visa, Thẻ tạm trú cho người nước ngoài trên cơ sở phí hoặc hợp đồng. Công ty chúng tôi không có bất kỳ sự liên kết, hợp tác nào với các cơ quan cấp Giấy phép lao động, Visa, Thẻ tạm trú của nhà nước. Các bạn có thể tự làm Giấy phép lao động, Visa, Thẻ tạm trú trực tiếp tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với mức phí thấp hơn theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
Tham khảo
Bộ luật lao động số: 45/2019/QH14 của Chính phủ ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2019 và có hiệu lực ngày 01/01/2021.
Thông tư số: 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/08/2017 của bộ lao động thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại việt nam qua mạng điện tử.
Thông tư 35/2016/TT-BCT quy định các trường hợp miễn Giấy phép lao động, không thuộc trường hợp xin cấp Giấy phép lao động của người nước ngoài.
Danh sách số: 143/KCB-PHCN&GĐ ngày 05/02/2015 của Bộ Y tế về việc cập nhật, bổ sung danh sách bệnh viện, phòng khám có đủ điều kiện theo thẩm quyền khám sức khỏe cho người nước ngoài khi làm thủ tục Giấy phép lao động.
Nghị định 28/2020/NĐ-CP.
Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Quyết định 34/2020/QĐ-TTg.
Quyết định 27/2018/QĐ-TTg hoặc Quyết định 36/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 15/11/2025.
Những mẫu đơn.

Thông tin về: