THEO NGHỊ ĐỊNH 219/2025/NĐ-CP

Ngoài cấp mới Giấy phép lao động còn có gia hạn Giấy phép lao động, cấp lại Giấy phép lao động và miễn Giấy phép lao động.

Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 21 của Nghị định 219/2025/NĐ-CP nhưng chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.
Căn cứ Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 219/2025/NĐ-CP, điều kiện được gia hạn giấy phép lao động như sau:
– Trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước khi hết hạn Giấy phép Lao động.
– Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
– Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp (giống trên trang Web hiện tại).

1. Trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước khi hết hạn giấy phép lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài đang làm việc.
2. Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền gia hạn giấy phép lao động.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và thực hiện gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.
Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không gia hạn giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại các điểm a và m khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được gia hạn giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.
Khi được yêu cầu, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó.
Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động được quy định bao gồm:
1. Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị gia hạn giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
3. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
4. Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
5. Hộ chiếu còn thời hạn.
6. Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này, là một trong các giấy tờ sau:
a) Một trong các giấy tờ quy định tại điểm b, d, đ và e khoản 6 Điều 18 Nghị định này;
b) Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này;
c) Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
Tính nhất quán của tên:
Đảm bảo rằng tên đầy đủ của bạn trên bằng cấp, giấy xác nhận kinh nghiệm, chứng chỉ sư phạm (PGCE/QTS) lý lịch tư pháp, khám sức khỏe phải giống tên đầy đủ trong hộ chiếu hiện hành. Nếu có sự khác biệt, sẽ cần một xác nhận tên được hợp pháp hóa lãnh sự.
QUY ĐỊNH VỀ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VỀ VIỆC XIN GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Nộp trực tuyến
– Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép Lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép Lao động đối với người Lao động nước ngoài trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Nếu người nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có Giấy phép lao động thì sẽ bị phạt. Doanh nghiệp có người nước ngoài làm việc mà không có Giấy phép lao động cũng sẽ bị phạt.
Công ty Expat Service Solutions chúng tôi có dịch vụ gia hạn Giấy phép lao động cho người nước ngoài nhanh chóng, chuyên nghiệp, nếu Qúy khách có nhu cầu vui lòng liên hệ: 0902 932 338.
Đối với Người Lao động: Theo khoản 3 Điều 31 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, Người lao động sẽ bị xử phạt như sau:
Điều 31. Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
………
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:
a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;
b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.
Đối với Người Sử dụng Lao động
Theo khoản 4 Điều 31 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, Người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt như sau:
Điều 31. Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
………
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;
b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 20 người;
c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 21 người trở lên.
Theo khoản 5 Điều 31 Nghị định 28/2020/NĐ-CP
5. Hình thức xử phạt bổ sung
Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Như chúng tôi đã trình bày ở trên có thể thấy hồ sơ xin gia hạn Giấy phép lao động khá phức tạp do

Hãy sử dụng dịch vụ của công ty Expat Service Solutions, Qúy vị sẽ có Giấy phép lao động đúng theo luật cho người lao động nước ngoài tại công ty, trường học của mình, không phải lo họ làm việc mà chưa có Giấy phép lao động hoặc có Giấy phép lao động mà bị hết hạn.
Để chuẩn bị phương án phục vụ tốt nhất cho Quý vị, xin liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo thông tin dưới đây:
Điện thoại/tel: 0903 232 581
Email: Ms. Thao, thao.le@expatss.com Web: https://expatss.com
Xin trân trọng cảm ơn!
Được phục vụ Qúy khách là một duyên lành.


Thông tin khác
Những hình ảnh sử dụng trong trang này chỉ mang tính chất minh họa.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Expat Service Solutions là công ty chuyên cung cấp dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp, chi tiết: dịch vụ làm thủ tục xin Giấy phép lao động, Visa, Thẻ tạm trú cho người nước ngoài trên cơ sở phí hoặc hợp đồng. Công ty chúng tôi không có bất kỳ sự liên kết, hợp tác nào với các cơ quan cấp Giấy phép lao động, Visa, Thẻ tạm trú của nhà nước. Các bạn có thể tự làm Giấy phép lao động, Visa, Thẻ tạm trú trực tiếp tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với mức phí thấp hơn theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
Tham khảo
Bộ luật lao động số: 45/2019/QH14 của Chính phủ ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2019 và có hiệu lực ngày 01/01/2021.
Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.
Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được Chính phủ có hiệu lực từ ngày 18/9/2023.
Thông tư số: 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/08/2017 của bộ lao động thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại việt nam qua mạng điện tử.
Thông tư 35/2016/TT-BCT quy định các trường hợp miễn Giấy phép lao động, không thuộc trường hợp xin cấp Giấy phép lao động của người nước ngoài.
Danh sách số: 143/KCB-PHCN&GĐ ngày 05/02/2015 của Bộ Y tế về việc cập nhật, bổ sung danh sách bệnh viện, phòng khám có đủ điều kiện theo thẩm quyền khám sức khỏe cho người nước ngoài khi làm thủ tục Giấy phép lao động.
Nghị định 28/2020/NĐ-CP.
Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Quyết định 34/2020/QĐ-TTg.
Quyết định 27/2018/QĐ-TTg hoặc Quyết định 36/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 15/11/2025.

Thông tin về